1.Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Tý

Người tuổi Tý (cầm tinh con chuột) sinh ra vào các ngày: 4, 9, 13, 25, 30 âm lịch là tốt nhất.

– Mùng 1: Người sinh vào ngày này, mới đầu bình thường, trung vận được quý nhân giúp đỡ, có hi vọng được vinh hoa phú quý, làm rạng rỡ tổ tông.

loading...

– Mùng 2: Nam thông minh, nữ xinh xắn. Họ thường là người hiền lành ôn hòa, đầu vận vất vả, phải tự tay tạo dựng cơ nghiệp, trung niên chuyển vận, cuối đời sung túc.

– Mùng 3: Bạn đời như ý, sống hòa thuận, đề phòng không giữ được lâu dài, sau tuổi trung niên may mắn, mọi việc suôn sẻ, có thể được hưởng vinh hoa phú quý.

– Mùng 4: Thông minh hiếu học, tài trí hơn người, nữ lấy được chồng tốt, nam lấy được vợ hiền, giai đoạn đầu ổn định, trung niên có tiền của, cuối đời may mắn, yên vui.

– Mùng 5: Thông minh lanh lợi, hiểu biết, nhưng mối quan hệ với người thân trong gia đình không tốt, không được nhờ cậy, lúc nhỏ đa phần vất vả cực nhọc, trung niên chuyển vận, cuối đời yên ổn.

– Mùng 6: Vận số khá tốt, đầy đủ sung túc, nhưng học nhiều thành công ít, không được nhờ cha anh, làm nên từ hai bàn tay trắng

loading...

. – Mùng 7: Tính cách phức tạp, tính khí cổ quái, anh em có tình, có thể được may mắn, nữ mệnh tốt hơn nam mệnh, sống lâu.

– Mùng 8: Lanh lợi, được an vui có phúc, không có tình cảm sâu nặng với cha mẹ, xa gia đình mới có thành tựu, cuối đời may mắn.

– Mùng 9: Hình dáng cân đối, lúc trẻ thuận lợi suôn sẻ, về già rất tốt, danh lợi đều được, phúc tự đến, lòng dạ tốt, từ bi

– Mùng 10: Khi còn nhỏ vất vả, trung niên khai vận, có thể được hưởng phúc về già.

– Ngày 11: Mưu trí hơn người, quyết đoán, trung niên vất vả, được hưởng phúc cuối đời.

– Ngày 12: Là người điềm đạm, có thể chịu khổ cực, cần kiệm, ban đầu bình thường, trung niên chuyển vận, cuối đời có tin vui, có cả công danh và lợi lộc.

– Ngày 13: Phúc đức ngang trời, được Tam tinh (ba vị thần Phúc, Lộc, Thọ) chiếu, phúc lộc dư, phú quý đủ, cả đời vô lo vô nghĩ.

– Ngày 14: Thận trọng, trầm lặng, mới đầu bình thường, trung niên chuyển vận, mọi việc như ý, con cái hiếu thuận, nhiều phúc.

– Ngày 15: Vợ chồng tôn trọng nhau, con cái thường hay tranh giành với nhau, tương lai ảm đạm.

– Ngày 16: Thông minh hiếu học, yêu nghệ thuật, tiền tài đến rồi lại đi, có chuyện vui nhưng cũng có chuyện phải lo phiền.

– Ngày 17: Khả năng chịu đựng mạnh mẽ, trí lực không đáng kể, không được nhờ cậy người thân, tay trắng tự làm nên, cuối vận phát triển lớn, nam nữ đều được.

– Ngày 18: Khôn ngoan, quật cường, tự gây dựng nghiệp.

– Ngày 19: Có được cả danh lợi, rất đào hoa, cẩn thận với bệnh ẩn trong người khó phát hiện ra. Ban đầu bình thường, cuối đời có phúc.

– Ngày 20: Nam mệnh không có chỗ dựa, hợp đi xa, cuối đời gặp may. Nữ mệnh hay nói hay cười, nhân duyên tốt, vượng phu, đức hạnh, giỏi thu vén việc nhà, nhiều phúc.

– Ngày 21: Nam mệnh lấy được vợ hiền, bạo dạn, có tay nghề cao, trung niên ổn định, được hài lòng khi tuổi già. Nữ mệnh hay mềm lòng, chịu khó, hòa thuận với hàng xóm, số có tiền của.

– Ngày 22: Thiên tư thông minh, rất trọng chữ tín, giữ trọn nghĩa tình, gian khổ lúc đầu, trung niên chuyển vận, công danh thành đạt, được cả tiền tài lợi lộc.

– Ngày 23: Làm việc không chắc chắn, hiếu chiến hay tranh giành, trước tuổi trung niên không phát triển, cuối được cả phúc và tiền của, nữ mệnh hơn nam mệnh, con cái vui vầy.

– Ngày 24: Lanh lợi khéo tay, làm việc chuyên tâm, được người ta tôn kính, nhưng sợ rằng khắc vợ con, nữ mệnh không bằng nam mệnh, hao tâm tổn sức.

– Ngày 25: Nam mệnh hay lo việc không liên quan đến mình, lại thích làm việc tốt, lấy được vợ hiền. Nữ mệnh giỏi thu vén việc nhà, con cái an lành, mệnh cách vượng gia.

– Ngày 26: Lòng dạ nhân từ, khổ trước sướng sau, may mắn về đường tiền tài, trung niên và cuối đời được hưởng phúc.

– Ngày 27: Đối với tiền bạc thường vung tay quá trán, biến đổi thất thường, tiền đồ có hi vọng sau tuổi trung niên. Nữ mệnh vượng phu.

– Ngày 28: Có vui có khổ, số lận đận, cha mẹ khó nhờ, kết hôn sớm không tốt, kết hôn muộn may mắn, bằng lòng với những gì mình có.

– Ngày 29: Khổ trước sướng sau, lúc nhỏ vất vả cực nhọc, trung niên khai vận, nam được nhờ vợ, nữ chiếm ưu thế với chồng.

– Ngày 30: Thông minh hoạt bát, hay làm việc thiện, không phải lo lắng tương lai, sau tuổi trung niên tài vận dồi dào, hạnh phúc trường thọ.

2 Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Sửu

Người tuổi Sửu (cầm tinh con trâu) sinh vào các ngày: 11, 13, 25, 26, 27 âm lịch có vận số tốt nhất.

– Mùng 1: Thông minh lanh lợi, trung thành, không được họ hàng giúp đỡ, rời xa quê hương sẽ thành công.

– Mùng 2: Được mọi người kính trọng, thuận lợi ở tuổi, cuối đời không phải lo nghĩ, từ bi, sống lâu.

– Mùng 3: Rất có tài, hạnh phúc, ban đầu (trước 25 tuổi) bình thường, thành công sau tuổi trung niên, nếu rời xa quê hương xa người thân xây dựng cơ nghiệp sẽ được giàu sang.

– Mùng 4: Cuộc đời chìm nổi, thăng trầm, nhiều sóng gió, vất vả gian nan, cần luôn ôn hòa, anh em hỗ trợ cho nhau, nữ mệnh hơn nam mệnh.

– Mùng 5: Ý chí không kiên định, học nhiều thành công ít, trước tuổi 25 không có thành tựu đáng kể, quý nhân giúp đỡ thu được thành công, số mệnh bình ổn, sống lâu.

– Mùng 6: Là người nhạy bén, muốn làm việc gì đều thu được thành công, anh em hòa thuận, lúc trẻ vất vả, trung niên chuyển vận, thanh thản khi về già.

– Mùng 7: Chú trọng lễ nghĩa, hiếu học, tài trí hơn người, tuổi nhỏ khó khăn, trung niên chuyển vận, có tài sản, gia đình hòa thuận.

– Mùng 8: Giai đoạn đầu chịu cảnh bất công, trung niên được quý nhân tương trợ, phát đạt hưng vượng, có số giàu sang.

– Mùng 9: Thiên tính lương thiện, ôn hòa với mọi người, mối quan hệ với mọi người khá, khó cậy nhờ người thân, nam đẹp trai, nữ thông minh thanh tú.

– Mùng 10: Có tài sản, sự nghiệp phát triển, đầu vận bình thường, trung niên chuyển vận, được hưởng cả tiền tài lợi lộc, nam biết lo cho gia đình, nữ vượng phu.

– Ngày 11: Quyết đoán, dám nghĩ dám làm.

– Ngày 12: Ôn hòa, có thể chịu được cực khổ, lúc trẻ không gặp thuận lợi, trung niên chuyển vận, phúc lộc cùng đến, gia môn hưng vượng.

– Ngày 13: Sinh ra đã được hưởng phúc lộc, được người ta kính mến, suốt cuộc đời gặp nhiều quý nhân, thành công, nhà cửa khang trang, con cái có nếp có tẻ, không phải lo cái ăn cái mặc.

– Ngày 14: Nam mệnh trung hậu, chín chắn, ưa tĩnh lặng, điềm tĩnh, tướng mạo điển trai, có tài; nữ mệnh thông minh, xinh đẹp, khéo léo. Cả nam và nữ đầu vận đều bình thường, trung niên mọi việc hanh thông.

– Ngày 15: Có niềm vui cũng có nỗi lo, duyên số vợ chồng khá, nhưng con cái hình khắc, tranh giành với nhau, hao tổn sức lực và tâm trí.

– Ngày 16: Thông minh lanh lợi, học hành hơn người, tất có thành công, tuy nhàn hạ nhưng phải lo phiền, phúc đến muộn, khổ trước sướng sau.

– Ngày 17: Trí lực kém, nhẫn nại, đầu vận bình bình, vất vả cực nhọc, không được nhờ người thân.

– Ngày 18: Tự cho mình là người thông minh, đầu cơ trục lợi, không phục người khác, tính tình cương nghị, khó hòa hợp với người khác; nữ mệnh hơn nam mệnh, tâm tính từ bi, mối quan hệ với mọi người xung quanh tốt đẹp.

– Ngày 19: Được cả danh lợi, bệnh trong người khó phát hiện, rất đào hoa, có thể ban đầu mắc sai lầm, trung vận được hưng vượng, hưởng phúc cuối đời.

– Ngày 20: Vất vả cực nhọc, thân tâm nhiều chuyện lo phiền, không được nhờ người thân và bạn bè, nam mệnh hợp đi xa quê hương, ra ngoài mới có nhiều tiền của.

– Ngày 21: Nam được vợ tốt, nữ được chồng hiền, thích đầu cơ, đa tài đa nghệ, nhưng làm việc không chuyên tâm, thiếu nhẫn nại.

– Ngày 22: Trung thành đáng tin cậy, mối quan hệ với mọi người xung quanh tốt đẹp, khó khăn ban đầu về sau mọi việc suôn sẻ, khổ tận cam lai, về già giàu có.

– Ngày 23: Nhiều biến động, thường xuyên đổi việc, hay thay đổi nơi ở, nhiều chuyện, hay tranh giành, nữ mệnh hơn nam mệnh.

– Ngày 24: Vừa có niềm vui cũng có nỗi lo, cát hung đều có, cuối vận phúc lộc cùng đến, được hưởng vinh hoa.

– Ngày 25: Tâm tính hiền hòa, hay bố thí, mối quan hệ với mọi người xung quanh cực kỳ tốt đẹp, sự nghiệp phát triển.

– Ngày 26: Tính hào phóng ngay thẳng, hoạt bát lạc quan, làm việc công bằng, hi sinh bản thân, nghĩ cho người khác, số được hưởng vinh hoa.

– Ngày 27: Trung hậu, giữ chữ tín, khẳng khái hào phóng, cuộc đời vui nhiều lo ít, số mệnh không phải lo phiền.

– Ngày 28: Gặp hung trước cát sau, tiền vận không tốt, nhiều bệnh tật, tự lập tự tạo dựng kế sinh nhai, khó nhờ vả được người thân và bạn bè, nữ mệnh hơn nam mệnh, cuối đời hưởng phúc.

– Ngày 29: Nghề nghiệp không ổn định, hay thay đổi nơi ở, ra ngoài sẽ phát triển, làm ăn nơi đất khách quê người mới có tiền, nỗ lực phấn đấu, rất có tương lai, nữ mệnh vượng phu.

– Ngày 30: Là người nhân ái, từ bi, công tư đều được chu toàn, được mọi người kính trọng, số mệnh phải nếm trải đắng cay trước ngọt bùi sau.

3.Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Dần

Người tuổi Dần (cầm tinh con hổ), sinh ra vào các ngày mùng 3, mùng 4, 10, 11, 16, 23, 27 âm lịch là tốt nhất.

– Mùng 1: Người cầm tinh con Hổ sinh vào ngày mùng 1 âm lịch có tố chất khôn ngoan, sắc sảo, lanh lợi, hoạt bát, nhưng không được nhờ cậy người thân, anh em không thân thiết, đầu vận rất bình thường, trung vận chuyển biến tốt đẹp.

– Mùng 2: Đầu vận khá tốt, trước tuổi 33 mọi thứ bình bình, hoà nhã với mọi người, có quý nhân giúp đỡ, ít được cậy nhờ cha anh, tay trắng dựng nghiệp, phát triển có thành tựu.

– Mùng 3: Tài trí sáng suốt, khôn ngoan, nổi bật, gia đình mỹ mãn, vợ chồng hoà hợp.

– Mùng 4: Vốn tính khôn ngoan, sắc sảo, phúc lộc trọn vẹn, vợ chồng đẹp đôi, sống đến đầu bạc răng long.

– Mùng 5: Nam giới điển trai, nữ giới dung mạo xinh đẹp, tâm thiện, truyền thống, phát triển khi xa quê hương.

– Mùng 6: Trước 25 tuổi vất vả, không được nhờ ở người thân, bôn ba tự lập, sức khoẻ tốt, có số khổ trước sướng sau.

– Mùng 7: Phúc lộc trọn vẹn, trước 25 tuổi mọi việc đều ở mức bình bình, vận đến vào tuổi trung niên, được người ta giới thiệu tiến cử, có hi vọng có được thành công.

– Mùng 8: Thông minh lanh lợi, ý chí không vững vàng, không biết nắm bắt, để lỡ vận may.

– Mùng 9: Ôn hòa, tiết kiệm khắc khổ, vất vả cực nhọc, trước tuổi 25 không tốt, trung vận chuyển biến tốt.

– Mùng 10: Nam nữ đều là người tôn quý, cuộc đời được nhiều quý nhân trợ giúp, ít gặp tiểu nhân, mưu sự không khó, có thành tựu, nữ giới hiền lành phúc đức.

– Ngày 11: Nam tuấn tú, nữ xinh đẹp, cư xử với người khác luôn đôn hậu thận trọng, tao nhã, hiền lành, trung niên chuyển vận, không thiếu tiền của.

– Ngày 12: Nam mệnh nên rời xa đất tổ quê cha mới được phát triển, có thể có được tài lộc, phát đạt; nữ mệnh vất vả, hay phải lo phiền, sau tuổi trung niên mới dần được thuận lợi.

– Ngày 13: Trời sinh vốn sẵn thông minh, sắc sảo, tinh thông uyên bác, ăn nói lưu loát, thiên hướng nghệ thuật rõ ràng, có cả danh lợi.

– Ngày 14: Không được nhờ vả người thân, vật vả tự lực, tay trắng làm nên, số khổ trước sướng sau. – Ngày 15: Vốn thông minh, nhưng tính tình quá cứng nhắc, tuỳ hứng, cố chấp.

– Ngày 16: Danh lợi đều có, rất đào hoa, đời sống phong phú nhiều màu sắc.

– Ngày 17: Cuộc đời chìm nổi long đong, không được nhờ người thân và bạn bè, gặp may mắn cũng gặp rủi ro, vất vả, gặp không ít sóng gió.

– Ngày 18: Nam mệnh lấy được vợ ngoan, dám mạnh dạn để nâng cao tài nghệ, là người có phúc, trước tuổi trung niên phát triển vừa phải, được hưởng phúc về sau; nữ mệnh hơn nam mệnh.

– Ngày 19: Thông minh lanh lợi, trung nghĩa giữ chữ tín, nửa phần đời trước bình thường, nửa phần đời về sau được cả tiền bạc, lợi ích.

– Ngày 20: Tính cách trung hậu, thích làm việc thiện, đầu vận vất vả, ba chìm bảy nổi, hay gặp hạn nhỏ.

– Ngày 21: Tuổi nhỏ luôn được như ý, trung niên không tốt, gặp nhiều vấp váp trở ngại, vất vả cực nhọc, không được nhờ vả người thân, tay trắng làm nên.

– Ngày 22: Ý chí không kiên định, làm việc không chắc chắn, thay nghề đổi nghiệp, thường xuyên thay đổi chỗ ở, cuộc sống thời niên thiếu không dễ dàng gì, tuổi trung niên khá hơn.

– Ngày 23: Thông minh lanh lợi, có con mắt tinh tường, có quyền có dấu ấn, tài lợi không ít.

– Ngày 24: Có số khổ trước sướng sau, trung niên chuyển vận, có hi vọng thành công, được cả danh lợi.

– Ngày 25: Khổ trước sướng sau, thiếu niên vất vả, trung niên chuyển vận, được cả danh lợi.

– Ngày 26: Gặp hoạ tuổi thơ ấu, niên thiếu bình thường, vận số khi còn trẻ tầm thường, không được nhờ người thân và bạn bè, cuối vận chuyển biến tốt.

– Ngày 27: Số may mắn, được nhiều quý nhân trợ giúp, sự nghiệp có thành tựu, nhân duyên hoà hợp tốt đẹp, nhiều con cháu.

– Ngày 28: Tính cách cứng nhắc không chịu khuất phục, thiếu mưu trí, gặp nhiều thị phi.

– Ngày 29: Thành công nếu rời xa quê hương, gặp nhiều quý nhân, trước tuổi 25 bình thường, trung vận và cuối đời 25 khá, gia đạo hưng vượng.

– Ngày 30: Cha mẹ khó nhờ, tự làm ăn kinh doanh, vợ chồng khắc nhau, kết hôn muộn may mắn, số phải tự lực. Xem vận mệnh qua ngày sinh sẽ giúp bạn đoán được vận mệnh tương lai của con

4. Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Mão

Người tuổi Mão có ngày sinh là các ngày: mùng 1, 7, 10, 17, 22, 26, 27, 28, 29, 30 âm lịch số phận khá nhất.

-Mùng 1: Thông minh hiếu động, coi trọng tình nghĩa, thích giúp đỡ người khác.

-Mùng 2: Là người trung hậu, đầu vận không tốt lắm, gặp nhiều vấp váp, trung vận chuyển biến tốt, cuối đời hưởng phúc.

-Mùng 3: Tuổi thơ ấu gặp tai ương, tuổi trẻ kém, không được nhờ cậy người thân bạn bè, tự lập, tay trắng gây dựng cơ nghiệp, kết hôn sớm khắc vợ chồng, kết hôn muộn đại cát.

-Mùng 4: Số vất vả, có gia sản, hay thay đổi chỗ ở, lập nghiệp xa quê hương, phát triển mạnh. Mùng 5: Lòng dạ nhân từ, thân thể khỏe mạnh, gặp khó khăn trước được thuận lợi về sau.

-Mùng 6: Vốn tính trung hậu, công bằng, mối quan hệ với mọi người tốt đẹp, nam nữ đều là người biết lo toan cho gia đình.

-Mùng 7: Thông minh lanh lợi, chuyên tâm làm việc đến nơi đến chốn, kết giao với bạn tốt, cả đời không nghèo khó.

-Mùng 8: Khổ trước vui sau, trước tuổi 25 không tốt, tài lợi đều khó có được, khai vận vào tuổi trung niên và cuối đời.

-Mùng 9: Luôn trung hậu, trước 25 tuổi bình thường, gặp khó khăn trước  được thuận lợi sau.

– Mùng 10: Hôn nhân tốt đẹp, vợ chồng đẹp đôi, đủ ăn đủ mặc, có cơ ngơi.

Ngày 11: Đầu vận khó khăn, vất vả mọi việc, thân tâm nhiều ưu phiền, khó nhờ cậy ở người thân bạn bè.

Ngày 12: Gặp được quý nhân, danh lợi đều có, đề phòng có quan hệ bất chính với người khác giới.

Ngày 13: Trí tuệ xuất chúng, có mưu lược, nhưng thiếu ý chí vươn lên.

Ngày 14: Thông minh lanh lợi, nhẫn nại, gặp nhiều trở ngại.

Ngày 15: Đầu vận không tốt, khó cậy nhờ ở người thân, vất vả gian truân, buồn vui đều nếm trải.

Ngày 16: Vợ chồng tôn trọng nhau, con cái hình khắc, hay tranh giành, phá hoại tiền đồ.

Ngày 17: Đôn hậu thận trọng, nam thanh nữ tú, gặp nhiều quý nhân, đầu vận bình thường, trung niên giàu có, danh lợi đều có.

Ngày 18: Nhân phẩm tốt, đạo đức cao thượng, được mọi người kính trọng, trung niên gặp được vận quý.

Ngày 19: Khó được nhờ cậy người thân, tự lực cánh sinh, nếm trải cay đắngtrước ngọt bùi sau, phát lên vào tuổi trung niên và cuối đời.

Ngày 20: Ý chí kiên cường, hành xử quyết đoán, trước tuổi 25 bình thường, sau tuổi trung niên trở nên giàu có.

Ngày 21: Cơ nghiệp tổ tiên để lại hầu như chẳng có gì, ít được nhờ cậy người thân, tình cảm ruột thịt không thân thiết, thích hợp làm ăn xa gia đình.

Ngày 22: Nam giới lấy được vợ tốt, gia nghiệp hưng thịnh, nữ lấy được chồng tốt, biết chăm lo vun vén gia đình, siêng năng.

Ngày 23: Bản tính khôn ngoan sắc sảo, là người thấu tình đạt lý, tính khí tốt, mối quan hệ với mọi người tốt đẹp, may mắn được vợ hiền.

Ngày 24: Vất vả khi còn bé, tiền bạc ít, xa quê phát triển, số gặp khó khăn trước dễ dàng về sau.

Ngày 25: Trước tuổi 25 khá tốt, không phải lo đến cái ăn cái mặc, trung niên bình thường, hao tâm tổn trí, cuối vận chuyển biến tốt, số phải tự vươn lên.

Ngày 26: Kỹ năng xuất chúng, thông minh, cả đời vinh hiển, cuối đời an ổn, sống thọ.

Ngày 27: Thông minh hiếu học, trí lực khác thường, cả đời vinh hiển, rạng rỡ tổ tông, vợ chồng hòa thuận, có nhiều của cải.

Ngày 28: Vợ chồng hòa thuận vui vẻ, ra ngoài gặp được quý nhân, mọi việc suôn sẻ, công thành danh tựu.

Ngày 29: Nam mệnh điển trai, đường làm quan rộng mở, làm nên sự nghiệp. Nữ mệnh thông minh lương thiện, khéo thu vén chăm lo gia đình.

Ngày 30: Tự tìm cách phát triển, thành công sau tuổi trung niên, gia nghiệp hưng vượng, tài lợi không thiếu, cuối đời được hưởng vinh hoa, sống thọ.

5. Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Thìn

Người tuổi Thìn (cầm tinh con rồng) sinh ra vào các ngày: mùng 1, 3, 9, 12, 13, 16, 17, 21, 22, 24, 25, 28, 30 có vận số tốt nhất.

Mùng 1: Số được làm quan, quan lộ bằng phẳng, số đại cát.

Mùng 2: Tay trắng làm nên, kiếm sống xa nhà, có thể thành công, số được hưởng cuộc sống vinh hoa phú quý.

Mùng 3: Phẩm hạnh tướng mạo đoan chính, tuổi trẻ có tài, có của cải, có danh vọng.

Mùng 4: Thiếu may mắn, sức khỏe kém, khó phát huy tài nghệ, cả đời phiền muộn sầu não.

Mùng 5: Nhanh trí ham học, khéo ăn nói, có thể thành tài, đề phòng tai họa.

Mùng 6: Cuộc đời nhiều phiền não, mưu cầu khó được, lận đận.

Mùng 7: Gặp nhiều quý nhân, được người thân giúp đỡ, vui nhiều buồn ít, hôn nhân mỹ mãn.

Mùng 8: Thông minh hiếu học, thành công nhiều thất bại ít, biết chăm lo gia đình, nữ mệnh vượng phu.

Mùng 9: Có khả năng thuyết phục mọi người, có thể thành công, giàu có.

Mùng 10: Tài vận bình thường, hay được các khoản tiền nhỏ, cuộc đời yên bình.

Ngày 11: Không giữ được tiền bạc, kiếm được bao nhiêu tiêu bấy nhiêu, thích kết giao bạn bè, tiêu xài phung phí.

Ngày 12: Nam lấy được vợ hiền, nữ lấy được chồng tốt, được nhờ ở vợ chồng, tiền tài dư dật, con đàn cháu đống.

Ngày 13: Xuất chúng, gia nghiệp hưng thịnh, có cả con trai con gái, làm rạng rỡ tổ tông.

Ngày 14: Có thể kế thừa cơ ngơi của tổ tiên cha mẹ để lại, được nhờ người thân, trước tuổi 25 bình thường, sau tuổi trung niên gặp được vận lớn.

Ngày 15: Hay phải bôn ba lặn lộn bên ngoài, nhiều bạn bè nơi xa, nữ mệnh hôn nhân may mắn, con cái có cả trai gái, không phải lo cái ăn cái mặc.

Ngày 16: Vốn tính thông minh, nhạy bén hơn người, chăm chỉ ham học, gia nghiệp hưng thịnh, nhiều của cải.

Ngày 17: May mắn trong hôn nhân, được quý nhân trợ giúp, cuộc đời anh lành.

Ngày 18: Cha mẹ được nhờ, gặt hái thành quả khác xa mong đợi, có tiền của, cuộc sống no đủ.

Ngày 19: Gây họa, hao tổn tiền của, thất bại nhiều thành công ít, ít gắn bó với người thân, không được nhờ vả ở họ.

Ngày 20: Lòng dạ không xấu, thích nổi trội, kiên cường, ổn định, có thành công trong sự nghiệp.

Ngày 21: Lòng dạ lương thiện, nam nữ đều có hiếu, nam lấy được vợ ngoan, nữ lấy được chồng tốt.

Ngày 22: Số rất đào hoa, nam thích nói chuyện trăng hoa, nữ thích vui chơi nhảy múa, sống phong lưu, vui vẻ.

Ngày 23: Số mệnh cô độc, khó được nhờ cậy người thân, ra ngoài làm ăn, tay trắng làm nên.

Ngày 24: May mắn như ý, tính làm việc gì dễ được, có triển vọng.

Ngày 25: Thông minh lanh lợi, công thành danh toại, hiển hách.

Ngày 26: Lòng dạ hẹp hòi, nhỏ mọn, làm việc gì cũng hay tính toán, không làm được việc lớn, nữ mệnh hơn nam mệnh.

Ngày 27: Vất vả cực nhọc, phải đi sớm về khuya, gắng lắm mới được no ấm, gặp nhiều trở ngại.

Ngày 28: Được sao may mắn chiếu, nhà cao cửa rộng, sự nghiệp lớn lao, vợ chồng hòa thuận, giàu có.

Ngày 29: Khó được như ý nguyện, nếm trải cả giàu nghèo, quá đào hoa.

Ngày 30: Tài hoa hơn người, làm chỉ huy, có uy vọng, số giàu sang.

6.Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Tỵ

Người tuổi Tỵ (cầm tinh con rắn) sinh ra vào các ngày mùng 1, 10, 17, 18, 20, 23, 25, 30 là tốt nhất.

Mùng 1: Mọi việc đều thuận lợi hanh thông, gặp nhiều chuyện vui, thành công nhiều thất bại ít, số may mắn.

Mùng 2: Thông minh hiền đức, đa tài, đầu vận bình bình, tuổi già an lành.

Mùng 3: Vất vả lận đận, không được nhờ anh em, ít khi được nhờ người thân, về già hưởng phúc.

Mùng 4: Dễ bị thiệt thòi vì bạn bè, thiệt hại tiền của.

Mùng 5: Cuộc đời gặp nhiều chuyện vui mừng, cuộc sống nhẹ nhõm an vui, mệnh có số đào hoa, có thể gặp rắc rối vì lời ăn tiếng nói.

Mùng 6: Gặp cả cát hung, chìm nổi không ổn định, thành công ít thất bại nhiều, nếu xa gia đình có thể có được tiền của lợi lộc, có cửa nhà sự nghiệp.

Mùng 7: Số mệnh đào hoa, tiền bạc nhẵn túi, tuổi già không có chỗ nương tựa.

Mùng 8: Đầu vận không gặp may, có thể gặp tai nạn, tuổi trẻ vất vả, long đong lận đận.

Mùng 9: Dễ gặp chuyện thị phi, làm việc gì thuận lợi ít trở ngại nhiều, gặp chuyện hao tổn nhiều tiền của, mệnh khổ.

Mùng 10: Ở hiền gặp lành, có quyền có thế, đường làm ăn rộng mở, nhiều tài lộc.

Ngày 11: Có cả buồn vui, hay phải bôn ba, số vất vả.

Ngày 12: Hợp làm ăn xa nhà, có thể gây dựng cơ nghiệp, số tay trắng làm nên.

Ngày 13: Đầu vận bình bình, trung vận phát, về già gặp nhiều hoạn nạn.

Ngày 14: Vợ chồng hòa hợp, được vợ hoặc chồng hỗ trợ, có hi vọng phát tài, cuộc sống ấm no.

Ngày 15: Hài lòng về sự nghiệp, lợi ích dễ kiếm, cần đề phòng gặp khó khăn hoạn nạn.

Ngày 16: Số không may mắn, gặp nhiều hoạn nạn, không người thân bạn bè, cả đời cô độc.

ngày 17: Tài năng hơn người, rạng rỡ tổ tông, có tiếng tăm quyền lực.

Ngày 18: Gia đình hưng thịnh, nhiều tài lộc, con cháu hiếu thuận, cùng được hưởng niềm vui gia đình.

Ngày 19: Tuy vất vả cực nhọc, nhưng số được hưởng phúc, không phải lo cái ăn cái mặc, có uy tín.

Ngày 20: Gia nghiệp thịnh vượng, tài lợi nhiều, danh lợi lớn, nức tiếng gần xa.

Ngày 21: Đầu vận không tốt, trung vận chuyển biến tốt đẹp, có số phát đạt.

ngày 22: Có chức vị chốn đất khách quê người, bốn biển là nhà, trung niên tài vận vượng, đủ ăn đủ mặc.

Ngày 23: Thông minh học nhiều, gan dạ sáng suốt hơn người, thuận lợi, có tài sản.

Ngày 24: Số mệnh đào hoa, ham vui, khó giữ được tiền của.

Ngày 25: Khôn ngoan, có tài đức hơn người, số mệnh vinh hoa phú quý.

Ngày 26: Cuộc đời gặp nhiều vất vả truân chuyên, trung vận chuyển biến tốt, chăm lo gia đình.

Ngày 27: Gặp nhiều nguy khó, nếu  không có sự giúp đỡ của vợ hiền, số lận đận, nữ mệnh hơn nam mệnh.

Ngày 28: Cát hung đều có, mau miệng thẳng thắn, hay cãi vã xích mích, có cả con trai con gái.

Ngày 29: Đào hoa, cuộc đời phong lưu, khó giữ tiền của.

Ngày 30: Thành công trong sự nghiệp, nổi lên khiến người người kinh ngạc, tài lợi hưng vượng, không thiếu cơm ăn áo mặc.

7. Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Ngọ

Người tuổi Ngọ (cầm tinh con ngựa) sinh ra vào các ngày mùng: 2, 6, 9, 10, 13, 14, 19, 20, 29, 30 âm lịch là tốt nhất.

Mùng 1: Hôn nhân không thuận lợi, nhiều phiền não trong tình yêu, gặp nhiều hoạn nạn, chèo thuyền ngược dòng, không cố gắng nỗ lực vươn lên sẽ bị thụt lùi phía sau.

Mùng 2: Không được nhờ cha mẹ, nhưng được quý nhân trợ giúp, vững bước thành công.

Mùng 3: Là người lương thiện, lòng dạ nhân từ, nhưng lòng tốt bị hiểu lầm, nên đề phòng thị phi do lời ăn tiếng nói gây ra.

Mùng 4: Mệnh đào hoa, trăng hoa, ham mê tửu sắc.

Mùng 5: Đa tài đa nghệ, có thể có được công danh, tài lợi đều có.

Mùng 6: Số mệnh có tiền của, gần người quyền quý, không thiếu tiền bạc, vận may lâu dài.

Mùng 7: Số mệnh cô độc, không lấy được vợ hiền, người làm ăn kinh doanh phát đạt.

Mùng 8: Rời xa quê hương, bôn tẩu khắp chốn, may được quý nhân trợ giúp, cuộc đời không đến nỗi nghèo khó.

Mùng 9: Thông minh lanh lợi, tài nghệ, có tài văn chương, vinh hoa phú quý.

Mùng 10: Đa tài đa nghệ, danh tiếng vang xa, sự nghiệp được như ý nguyện, có thể đạt được thành công vang dội

Ngày 11: Không giữ được tiền của, gặp phiền toái hao tổn tiền của, không được nhờ người thân, cát ít hung nhiều.

Ngày 12: Hay gặp phải kẻ tiểu nhân, làm ăn thu lợi ít, chìm nổi, không ổn định.

Ngày 13: Tướng mạo đoan chính, thành thật, làm việc đến nơi đến chốn, rất được tín nhiệm.

Ngày 14: Khỏe mạnh, tính tình ôn hòa, trọng lễ nghĩa, coi trọng chữ tín, có chức có quyền.

Ngày 15: Ưa hư vinh, thích xu nịnh, ham mê tửu sắc, hào phóng, cuộc đời lúc lên voi lúc xuống ngựa.

Ngày 16: Bản tính gan dạ, tính cách nóng nảy hung dữ, vui lo đều trải, chìm nổi không ổn định.

Ngày 17: Bốn biển là nhà, hôn nhân gặp nhiều sóng gió trắc trở, ít con, cuộc đời khổ nhiều vui ít.

Ngày 18: Quyền uy lớn, vì dân vì nước, công trạng lớn lao, nhưng nhiều cửa ải khó khăn, nhiều thất bại.

Ngày 19: Thông minh hoạt bát, là nhân tài xuất chúng, có thành tựu trong sự nghiệp, danh tiếng vang xa, nữ mệnh hơn nam mệnh.

Ngày 20: Mệnh có phúc tướng, nhiều con cháu, có phúc thọ lớn, gia nghiệp hưng thịnh, có tiền có thế, cuộc sống giàu sang.

Ngày 21: Đào hoa, trăng hoa, tự làm tự chịu, cuối cùng tay trắng.

Ngày 22: Cuộc đời nhiều bước ngoặt thăng trầm, có con trai bất hiếu, số khổ, nữ mệnh khắc chồng.

Ngày 23: Đa tài đa nghệ, có thể làm quan chức, nếu làm ăn buôn bán có cơ hội phát đạt, gặp họa nhỏ, không nguy hiểm.

Ngày 24: Đam mê tửu sắc, làm ma cũng chơi bời trăng hoa.

Ngày 25: Làm ăn được như ý, tài lộ hanh thông, kết bạn gặp được quý nhân, trong gia đình lục đục.

Ngày 26: Sướng khổ đều có, giàu có.

Ngày 27: Cuộc đời vất vả cực khổ, hay được khoản tiền nhỏ, khó có khoản tiền lớn, có cái ăn cái mặc.

Ngày 28: Gặp vận hạn chốn quan trường.

Ngày 29: Có Phúc tinh chiếu, mưu cầu toại nguyện, có tài sản, thuận buồm xuôi gió.

Ngày 30: Thông minh đa tài, tướng mạo đẹp, lanh lợi, hôn nhân như ý, may mắn bình an.

8. Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Mùi

người tuổi Mùi (cầm tinh con dê) sinh ra vào các ngày mùng 4, 6, 7, 12, 13, 24, 28, 29, 30 âm lịch là tốt nhất.

Mùng 1: Sinh phải ngày này, cuộc đời nhiều lận đận lắm phong ba, nhưng ý chí kiên cường, có chí tiến thủ, giỏi dùng trí tuệ, dũng cảm đối mặt với khó khăn.

Mùng 2: Đầu vận không tốt, vất vả cực nhọc, thất bại nhiều thành công ít, sau tuổi trung niên có thể có được thành công.

Mùng 3: Cuộc đời nhiều sóng gió, gặp nhiều hoạn nạn, nếu tâm tính không ngay thẳng dễ phải chịu cảnh tù tội.

Mùng 4: Hài lòng trong sự nghiệp, không vất vả, nam giới lấy được vợ hiền phất lên nhờ được giúp đỡ.

Mùng 5: Buồn vui đều trải, tuổi thơ ấu khá tốt, tuổi trẻ vất vả, trung niên khai vận.

Mùng 6: Nhân tài, có chí hướng, có hi vọng thành công, trung niên và cuối đời khá tốt.

Mùng 7: Ôn hòa khoan dung, mối quan hệ giữa người với người tốt đẹp, danh tiếng tốt, tài vận cả đời khá tốt.

Mùng 8: Vốn tính cứng rắn, làm việc theo cảm tính, lòng tự tôn quá lớn, nữ mệnh ngược lại nam mệnh, thiên tính ôn nhu, ôn hòa với mọi người.

Mùng 9: Trí lực bình thường, chí tiến thủ không cao, sức khỏe thỉnh thoảng không tốt, tiền vận khá kém, hậu vận khá tốt.

Mùng 10: Trí lực hơn người, học hành cao, tất có đất dụng võ, kiên trì bền bỉ sẽ được như ý.

Ngày 11: Hào phóng, nghĩa hiệp, vui vẻ giúp đỡ người khác, được mọi người kính trọng.

Ngày 12: Có chí, có tài, làm lãnh đạo, sau tuổi trung niên có thể đạt được thành tựu lớn, gia nghiệp hưng thịnh.

Ngày 13: Tướng mạo đẹp, phẩm chất tốt, có tài văn, một đời vinh quang, nữ mệnh hơn nam mệnh.

Ngày 14: Đầu vận vất vả, khổ cực, long đong lận đận, trung niên chuyển vận.

Ngày 15: Có cát có hung, có tướng làm quan, có quyền có thế, nhưng dễ gây thù oán.

Ngày 16: Thông minh, lý trí, khả năng phán đoán mạnh mẽ, nhưng kiêu ngạo, một cây làm chẳng nên non, cuộc đời bình thường.

Ngày 17: Trí lực hơn người, có đức có danh vọng, có thể có được danh lợi, nữ có dung mạo xinh đẹp, thích hưởng thụ.

Ngày 18: Tính cách hay thay đổi, tuy đa tài đa nghệ nhưng không giỏi một thứ, cuộc đời nhiều biến đổi, nữ mệnh là người hiền thục.

Ngày 19: Ưa hư vinh, trông bề ngoài có vẻ giàu có nhưng thực chất lại chẳng có gì, nữ mệnh tính cách cởi mở.

Ngày 20: Nam giới thông minh, nữ tâm tính lương thiện, có chí tiến thủ.

Ngày 21: Tuy có tài nhưng không có chỗ đứng, sinh lòng oán hận bất mãn.

Ngày 22: Cuộc đời gian nan, không có chỗ nhờ cậy, sau khi qua được nạn lớn, có thẻ có được vận may bất ngờ.

Ngày 23: Vận thế gian nan, có thể gặp một nạn lớn, nếu có thể vượt qua cửa ải này, có thể gặp hung hóa cát.

Ngày 24: Được hưởng phúc tiên tổ, gặp quý nhân đề bạt cất nhắc, một bước lên mây.

Ngày 25: Tài hoa hơn người, xử lý công việc khéo léo, công bằng.

Ngày 26: Cuộc đời có cả niềm vui nỗi buồn, lênh đênh chìm nổi, sự nghiệp khá, phải phiền lòng chuyện trong nhà, vợ chồng bất hòa.

Ngày 27: Số mệnh đào hoa, thích những chốn ăn chơi đàn đúm, ưa rượu chè, ít được khoản tiền lớn, hay được khoản tiền nhỏ.

Ngày 28: Tinh lực dồi dào, có trí tuệ năng lực, làm việc quyết đoán, cương nghị, có thể lập nghiệp riêng.

Ngày 29: Tuy đầu vận bình thường, nhưng sau tuổi trung niên có thể lập nghiệp, trở nên giàu có.

Ngày 30: Có vận may trời ban, tài lợi cùng tới, số được giàu sang.

9. Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Thân

Người tuổi Thân (cầm tinh con khỉ) sinh vào các ngày mùng 1, 5, 9, 10, 14, 25, 26, 28 âm lịch là tốt nhất.

Mùng 1: Người tuổi Thân sinh vào ngày này, số mệnh may mắn. Nam có tài thiên phú, nữ hiền đức giỏi giang, có thể  làm việc vì mọi người.

Mùng 2: Nam nữ sinh vào ngày này trong may mắn có rủi ro, họa phúc thường đến cùng nhau, gặp may sẽ may, gặp rủi sẽ xui rủi, khi chuyện xấu đến nên thận trọng giải quyết.

Mùng 3: Nam nữ tuy nhiều tài lộc, nhưng dễ mất, một khi thất bại thiệt hại nhiều.

Mùng 4: Khi còn trẻ vận số tốt, tài lợi dễ gặp, nhưng về già không gặp may mắn, lúc thịnh nên tích lũy phòng khi về già.

Mùng 5: Thiên tính thông minh, có cả trí tuệ năng lực dũng khí, giỏi nắm bắt thời cơ hành động, phản ứng nhanh nhạy.

Mùng 6: Gắng chịu cực nhọc cũng được cơm no áo ấm, nửa cuộc đời về sau được hạnh phúc.

Mùng 7: Mưu sự tuy nhiều, nhưng thành công ít, gặp nhiều bước thăng trầm, long đong lận đận, tuy dồn hết sức mình vẫn khó có hi vọng thành công.

Mùng 8: Tuy vất vả gian lao nhưng trong số mệnh sẽ gặt hái thành công, tài lợi ở khắp nơi, sự nghiệp có thành tựu đáng kể, có số làm quan chức.

Mùng 9: Đầu óc linh hoạt, có ý chí, chí tiến thủ mạnh mẽ, làm việc đến nơi đến chốn, thích hợp làm ăn buôn bán.

Mùng 10: Nam nữ đều may mắn, nam tuấn tú nhạy bén, nữ thông minh xinh đẹp, tính cách cởi mở, điềm đạm, làm việc khéo léo thận trọng.

Ngày 11: Gặp may, sự nghiệp thuận lợi, tài lợi đều có, nhưng gia sự khó yên, vợ chồng bất hòa.

Ngày 12: Số may mắn, cuộc đời không lo tai ương hoạn nạn, sự nghiệp không thành, làm ăn suôn sẻ, tài lợi nhiều, nhưng nam nữ đều rất đào hoa, trong cuộc đời dễ vướng mắc trong chuyện tình cảm nam nữ.

Ngày 13: Trước tuổi 25 không gặp thuận lợi, vất vả cực nhọc, sau 30 tuổi chuyển vận, trong mệnh có tướng làm quan lớn quyền chức cao.

Ngày 14: Số đại mắn, được hưởng phúc đức tổ tiên, được nhờ cậy cha mẹ, thường được quý nhân trợ giúp, có số giàu sang.

Ngày 15: Nam nữ vốn tính đôn hậu lương thiện, được mọi người tôn kính, tuy lận đận, nhưng nhiều chuyện được như ý.

Ngày 16: Nam nữ đều rất may mắn, thông minh phóng khoáng, xử lý công việc theo lý trí, điềm tĩnh, số làm quan chức, hài lòng trong hôn nhân.

Ngày 17: Là người nhanh nhạy, đa tài đa nghệ, khó kiếm được khoản tiền lớn nhưng không thiếu những khoản tiền nhỏ, bằng lòng với những gì đang có.

Ngày 18: Số mệnh đều có cát hung. Nửa cuộc đời trước tuy gian khổ, nhưng an lành, tiền của không thiếu, về sau có thể sức khỏe rất kém.

Ngày 19: Có trí tuệ, có tài, có chức vị, nhưng đường công danh gập ghềnh, lúc lên voi lúc xuống ngựa.

Ngày 20: Ý chí không vững vàng, dễ dao động, thường thay đổi nghề, thay đổi chỗ ở, đào hoa.

Ngày 21: Nam mệnh may mắn, nhưng bản tính thích an nhàn, ham rượu chè trăng hoa, không có chí lớn, sợ khổ sợ cực.

Ngày 22: Số khổ trước sướng sau, trước tuổi 25 gặp nhiều hoạn nạn, long đong lận đận, vất vả cực nhọc, sau tuổi trung niên chuyển vận khởi sắc.

Ngày 23: Nam mệnh đa tài, cuộc đời không quá vất vả, có tiền có thế, thành công.

Ngày 24: Khó được cha mẹ trợ giúp, ít gắn bó với người thân, tuổi thanh thiếu niên lông bông, tuy thông minh có tài, không có đất dụng võ.

Ngày 25: Nam nữ đều may mắn, học hành giỏi giang, có trí có tài, số mệnh làm quan chức.

Ngày 26: Nam mệnh thông minh có đầu óc, tài năng, giàu có sau tuổi trung niên, nữ mệnh thanh tú khéo léo.

Ngày 27: Nam mệnh may mắn, có tài năng mưu lược làm nên việc lớn, tiền tài tụ hội, tiêu tiền như nước, không giữ được tiền.

Ngày 28: Nam nữ đều may mắn, có số làm quan chức, có tài lãnh đạo thiên bẩm, có thể thành công, danh tiếng lớn.

Ngày 29: Mới đầu không thuận lợi. Sau 18 tuổi vận số có thể gặp nhiều may mắn, tinh thần thoải mái.

Ngày 30: Nam mệnh rất may mắn, gây dựng sự nghiệp gia đình hưng thịnh, thất bại ít thắng lợi nhiều, giàu có, đào hoa.

10. Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Dậu

Người tuổi Dậu (cầm tinh con gà) sinh ra vào các ngày 4, 5, 6, 15, 17, 19, 21, 23, 26 âm lịch là tốt nhất.

Mùng 1: Gia đình bất hòa, thường hay phiền não, giữ chữ tín, tu tâm đức, có thể chuyển biến sang vận tốt.

Mùng 2: Chỉ cần ý chí kiên định, tất sẽ thành công, kỵ đứng núi này trông núi nọ lập trường không vững vàng, nếu không thay đổi cả đời không thể phát triển đi lên.

Mùng 3: Không được tổ tiên che chở phù hộ, khó được nhờ cậy cha mẹ, tuy tâm tính tốt nhưng vận không mạnh, nên tích đức làm nhiều việc thiện.

Mùng 4: Trung hậu thật thà, khi còn trẻ đã có tiếng tăm, tài vận khá, mọi việc suôn sẻ.

Mùng 5: Thông minh, độc lập, mọi việc được như ý, phú quý tự đến, vợ chồng hòa thuận.

Mùng 6: Trí lực hơn người, suy nghĩ thấu đáo, giỏi lên kế hoạch, hiếm khi thất bại.

Mùng 7: Không quyết đoán, làm việc quá cẩn thận, nên mạnh dạn hơn.

Mùng 8: Tính cách hay thay đổi, dễ dao động, hay bị rơi vào nghịch cảnh, nếu ý chí kiên cường, xử lý quyết đoán, có thể phát triển mạnh.

Mùng 9: Cả đời nghèo khó bí bách, gian nan khó nhọc, nhiều bệnh tật.

Mùng 10: Tài hoa, tốt phúc, tiếc rằng tính khí nóng nảy hấp tấp, có thành công cũng có thất bại.

Ngày 11: Giả tạo, thiếu nhẫn nại, khó làm nên sự nghiệp.

Ngày 12: Ham mê tửu sắc, thích cờ bạc, nếu có thể cai được những tật xấu này, mới có thể tránh khỏi số mệnh khốn khổ, bần cùng.

Ngày 13: Số may mắn, có lý tưởng hoài bão lớn lao, trung hậu thật thà, chỉ cần mạnh mẽ quyết đoán làm việc, sẽ gặt hái thành công.

Ngày 14: Tính tình nóng nảy hấp tấp, không giỏi cân nhắc và lên kế hoạch khi làm việc, thường xuyên gặp thất bại.

Ngày 15: Phú quý trời ban, không chỉ tiếng tăm vang danh tứ bể, tuổi già còn được hưởng phúc cùng con cháu.

Ngày 16: Làm việc thiếu quyết đoán, thường giữa đường thoái lui, nếu có thể rèn luyện thêm nghị lực và tinh thần chịu đựng khổ cực, nhất định sẽ thành công.

Ngày 17: May mắn trời ban, đa tài đa nghệ, cả nhà hưng vượng, thân thể khỏe mạnh, vợ hiền con hiếu.

Ngày 18: Có tướng làm quan chức, làm rạng rỡ tổ tông, gia nghiệp hưng  thịnh, nhưng tuyệt đối không được ngạo mạn phách lối tự cho mình là nhất, lên mặt nạt người.

Ngày 19: Tinh lực dồi dào, thông minh, cương nghị quyết đoán, có thể thành công riêng.

Ngày 20: Đầu vận tuy có khó khăn, nhưng ý chí mạnh mẽ bẩm sinh, mọi việc dần chuyển biến theo hướng tốt tuổi trung niên, cuối đời được hưởng phú quý lớn.

Ngày 21: Thông minh lanh lợi, hay gần quý nhân, can đảm hiểu biết tài trí hơn người, danh tiếng vang xa.

Ngày 22: Thiếu nhẫn nại, không chịu được cực khổ gian nan, nếu không nản lòng thoái chí khi gặp trở ngại, tất sẽ có thể tay trắng làm nên.

Ngày 23: Đầu óc nhạy bén, tài năng khéo léo, làm việc luôn giữ chữ tín và danh dự, có thể có được thành công vang dội.

Ngày 24: Anh em không đoàn kết, không được nhờ vả cha mẹ họ hàng, có chí, nhưng sức không đủ, khó lòng được như ý nguyện.

Ngày 25: Tính cách thận trọng, đầu vận khó khăn, trung vận chuyển biến tốt đẹp, dồi dào tiền của.

Ngày 26: Có tài buôn bán thiên bẩm, tài lộ hanh thông, cả đời luôn có của ăn của để.

Ngày 27: Đầu óc thông minh, nếu khổ công rèn luyện về phương diện nghệ thuật, nỗ lực mạnh dạn, có thể có được thành công.

Ngày 28: Hoạt bát thông minh, đa tài đa nghệ, luôn kiên trì vượt qua gian khổ, sẽ thu được thành tựu đáng kể.

Ngày 29: Tốt tính, có tinh thần xả thân vì người khác, thích làm việc thiện.

Ngày 30: Cát hung đều gặp, tuy đa tài đa nghệ, nhưng không chuyên tâm quyết chí, nếu có chí tiến thủ, sẽ thu được thành công.

11. Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Tuất

Người tuổi Tuất (cầm tinh con chó) sinh ra vào các ngày mùng 1, 6, 7, 17, 21, 24, 26, 28, 30 âm lịch là tốt nhất.

Mùng 1: Là người thật thà, có tính nghĩa hiệp, biết đồng cảm, có thể có được tiền của từ nhiều nguồn.

Mùng 2: Tính tình ôn hòa, lương thiện, trung thực, hay làm việc thiện tích âm đức, ít được nhờ vả người thân.

Mùng 3: Thông minh, rộng lượng, không có tính nhẫn nại, tài vận khá.

Mùng 4: Đầu vận không tốt, ít được tiền của lợi ích, gặp quý nhân giúp được phát triển và thu được thành công, danh lợi đều có.

Mùng 5: Tính cách xốc nổi, hấp tấp, lao lực nhiều bệnh, cần tu tâm dưỡng tính, nếu có thể giữ cho tâm bình khí hòa, có thể có được vận may.

Mùng 6: Khôn ngoan sắc sảo, hiền lành đức hạnh, vang danh khắp chốn, nam lấy được vợ tốt có thể giúp đỡ chồng, nữ lấy được chồng tốt giữ vững gia nghiệp.

Mùng 7: Khỏe mạnh, phú quý vinh hiển, tài lợi đều có, số được hưởng cuộc sống giàu sang.

Mùng 8: Đầu óc minh mẫn, tinh lực dồi dào, hành xử mưu trí, cương nghị quyết đoán, có thể làm kinh doanh riêng, có hi vọng thành công.

Mùng 9: Đầu vận nhiều vất vả gian nan, tài lợi không đến, trung niên chuyển vận thịnh vượng, phát triển lớn.

Mùng 10: Đầu óc linh hoạt, tinh lực dồi dào, giỏi tùy cơ ứng biến, có thành công riêng.

Ngày 11: Tâm tính ngay thẳng, mau miệng, giỏi ăn nói, ưa hư vinh, nếu có thể bồi dưỡng thêm nhiều nghị lực, có thể có được thành tựu.

Ngày 12: Vận số tuổi niên thiếu không thuận lợi, trung vận bình ổn hưng thịnh, được vợ con giúp đỡ, số có phúc.

Ngày 13: Vận số khi còn trẻ kém, tuy có tài lẻ, nhưng khó được người ta nhìn thấu, số phải tự lực.

Ngày 14: Không thân thiết gắn bó với họ hàng, ít được nhờ cha mẹ, đầu vận ảm đạm, trung vận chuyển biến tốt, tự mình làm nên.

Ngày 15: Thông minh ham học, đa tài đa nghệ, sống bằng sức của mình, tay trắng làm nên.

Ngày 16: Có tài bẩm sinh, học hành đỗ đạt, có tướng làm quan, đi lên từng bước, có hi vọng thành công.

Ngày 17: Thông minh lanh lợi, có thể thu được thành công, có quyền có thế, tiền của không thiếu.

Ngày 18: Thẳng thắn, cứng rắn, không kiên trì, tuy dốc toàn lực phấn đấu, thành công ít thất bại nhiều.

Ngày 19: Lương thiện trung hậu, khẳng khái cởi mở, có thể có được sự giúp đỡ của người khác, có hi vọng thành công.

Ngày 20: Lời lẽ cứng rắn nhưng lại rất mềm lòng, quý bạn bè, có phúc về sau.

Ngày 21: Đầu óc linh hoạt, mưu lược cao, giỏi ăn nói, có tài lãnh đạo, có phong độ hàng quan chức cấp cao, có thể làm nên nghiệp lớn.

Ngày 22: Cá tính mạnh, nôn nóng, cáu kỉnh, không thích nghe ý kiến người khác, có thể làm nên nghiệp lớn.

Ngày 23: Đầu óc thông minh, có lợi cho việc phát triển trong giới làm ăn buôn bán, không hợp làm chính trị, tài vận lớn, mệnh phú quý.

Ngày 24: Trời phú tư chất khôn ngoan sắc sảo, học cao, tạo dựng sự nghiệp, danh vọng hiển hách, rạng danh gia môn.

Ngày 25: Đầu vận gặp nhiều khó khăn, trở ngại, ba chìm bảy nổi, nếm trải quả đắng trước, ngọt bùi sau.

Ngày 26: Có phúc, luôn cư xử hòa nhã với mọi người, được mọi người kính phục, vợ hiền con ngoan hiếu thảo.

Ngày 27: Khổ trước sướng sau, trung vận chuyển biến tốt đẹp, phát triển lớn, thành công, có tiếng tăm, lắm tiền nhiều của, vợ chồng hòa thuận đẹp đôi.

Ngày 28: Thông minh lanh lợi, tài trí, có quyền chức, được mọi người kính trọng ngưỡng mộ, nhà cao cửa rộng sự nghiệp lớn lao.

Ngày 29: Có tri thức, có tài, rất có chí tiến thủ, nhưng cá tính quá mạnh, không tin người khác, khó tránh bất hòa với mọi người.

Ngày 30: Cuộc đời nhiều niềm vui ít ưu sầu, hôn nhân và sự nghiệp thuận lợi, có tiền của, gia nghiệp hưng vượng.

12. Xem vận mệnh qua ngày sinh của con tuổi Hợi

Người tuổi Hợi sinh vào các ngày mùng 4, 6, 7, 11, 17, 24, 29, 30 âm lịch là tốt nhất.

Mùng 1: Số may mắn, có thành tựu trong sự nghiệp, có thế lực át người khác, hưởng phúc tổ tiên, nhưng ít được nhờ cậy người thân, cuộc đời thanh nhàn, số vinh quang.

Mùng 2: Tranh chấp với bên ngoài, chơi bời lêu lổng, nữ giới thường được may mắn như ý.

Mùng 3: Có hung có cát, tài lợi thuận lợi hanh thông. Sự nghiệp như ý, khó tránh chuyện miệng lưỡi thị phi trong những năm gặp hạn xui xẻo.

Mùng 4: Có vận may trời phú, tò mò, số làm quan cao chức trọng, tiền tài nhiều.

Mùng 5: Số không may mắn, tuy nỗ lực cày bừa trồng trọt nhưng khó được hái quả, lận đận như đi trong đêm mưa tăm tối, tiền đồ mù mịt.

Mùng 6: Nhanh nhạy, trung thực, mối quan hệ với mọi người xung quanh tốt đẹp, có thành tựu trong sự nghiệp, thường có quý nhân là nữ giới trợ giúp.

Mùng 7: Có năng lực lãnh đạo, được mọi người kính trọng ngưỡng mộ, bất kể là nam hay nữ, đều phát triển có tiền đồ to lớn.

Mùng 8: Có số làm quan, nhưng không gặp thời, không thể sống ôn hòa với mọi người, nhiều kẻ thù, khiến người khác ghen ghét đố kỵ.

Mùng 9: Tuy gặp khó khăn nhất thời, nếu có thể nhờ vào sự thông minh, tài trí nhạy bén, vẫn có thể xử lý xoay chuyển nhiều việc.

Mùng 10: Đầu óc linh hoạt, tài năng, khéo léo, làm nên đại nghiệp, nhưng cần phải chế ngự được tính cách cao ngạo, chú trọng tu dưỡng bản thân.

Ngày 11: Có hi vọng thành công, có chí thì nên, nếu kiên cường bất khuất sẽ vượt qua mọi khó khăn trở ngại.

Ngày 12: Khổ trước sướng sau, lúc đầu hay bị công kích nói xấu, danh lợi khó được, về sau vẫn có được thành công.

Ngày 13: Bình thường phải lưu ý cư xử với mọi người hòa ái, tuyệt đối không được hành động theo cảm tính, chờ đợi thời cơ, bình thường không có gì nổi bật, một khi bứt phá có thể khiến người người kinh ngạc.

Ngày 14: Thời trẻ thường làm việc theo cảm tính, lòng tự tin tự tôn quá lớn, khiến người ta kính trọng nhưng không dám lại gần.

Ngày 15: Không may mắn, cả đời khốn khó buồn nản, nếu có nghị lực hơn người và tinh thần phấn đấu không mệt mỏi, chắc chắn sẽ phát đạt.

Ngày 16: Số không may mắn, có lộc công danh nhưng gặp cảnh ly biệt con cháu, không nên kết hôn sớm.

Ngày 17: May mắn trời phú, có cả trí tuệ lẫn tài năng, gan dạ và đức độ, cuộc đời tất có danh lợi lớn.

Ngày 18: Có thiên hướng nghệ thuật bẩm sinh, nếu nỗ lực phấn đấu, sẽ thu được thành tựu.

Ngày 19: Khổ trước, hạnh phúc về sau.

Ngày 20: Nữ giới may mắn hơn nam giới, có tài năng nghệ thuật, tài văn chương hơn người, học hành nhiều, có chí tiến thủ tất sẽ công thành danh toại.

Ngày 21: Đặc biệt thông minh, trí năng hơn người, có khả năng lãnh đạo. Không nên cao ngạo.

Ngày 22: Tuy đa tài đa nghệ, nhưng thất bại nhiều do không chuyên tâm, nếu tập trung tinh thần dám nghĩ dám làm, sẽ thành công.

Ngày 23: Có được sự trợ giúp của người lớn và quý nhân, số may mắn thành công trong sự nghiệp, nếu nỗ lực hơn nữa, xây dựng được nền móng vững chắc, sẽ thu được thành công.

Ngày 24: Có đức độ, có tài thiên phú, có thể làm vì người khác, được người ta tôn trọng, chắc chắn danh tiếng, tiền tài và quyền thế.

Ngày 25: Nếm trải thành bại, tuy thời trẻ có quyền, nhưng về sau lụi bại tan như mây khói.

Ngày 26: Ý chí kém, thiếu sự tự tin, không thể làm được việc, nếu biết bồi dưỡng ý chí và nghị lực, chắc chắn sẽ thay đổi được số phận.

Ngày 27: Số đào hoa, cuộc đời khó phát triển đi lên, số làm quan nhưng có thể gặp tai ương trên chốn quan trường, năm hạn mà được trợ giúp, tình thế sẽ đảo ngược, thu được quyền lợi.

Ngày 28: Tính tình thường hay thay đổi, lập trường chí hướng không vững vàng, đứng  núi này trông núi nọ, nếu chuyên tâm cho một việc, tất sẽ thành công.

Ngày 29: Số may mắn, không phải lo âu, vui vẻ, sự nghiệp thuận lợi, tiền tài lợi lộc hưng vượng.

Ngày 30: Có trí lực hơn người, suy nghĩ thấu đáo, giỏi lên kế hoạch, thành công trong sự nghiệp, cuộc đời có tiếng tăm lừng lẫy, quyền cao chức trọng.

Việt Anh (Tổng hợp)

Facebook Comments
loading...

loading...